vanban.org

Điều 4. Hồ sơ giải quyết chế độ mai táng phí — Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 10/07/2009 Hiệu lực 10/07/2009 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTG ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp · 24/2009/TT-BLĐTBXH
10/11/202621/2026/TT-BNVSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/07/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ giải quyết chế độ mai táng phí

Sửa đổi bởi 21/2026/TT-BNV · hiệu lực 10/11/2026
Sửa đổi bởi 21/2026/TT-BNV · hiệu lực 10/11/2026

1. Hồ sơ:

Sửa đổi bởi 21/2026/TT-BNV · hiệu lực 10/11/2026

a) Thanh niên xung phong đang hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg chết:

- Bản khai theo Mẫu số 03 Thông tư này.

- Bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cá nhân, tổ chức khai thác được thông tin của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử từ các Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì cá nhân, tổ chức không phải nộp giấy tờ này.

Sửa đổi bởi 21/2026/TT-BNV · hiệu lực 10/11/2026

b) Thanh niên xung phong không hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg chết:

- Bản khai theo Mẫu số 04 Thông tư này kèm theo bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ xác nhận là thanh niên xung phong: thẻ đội viên; giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; giấy khen trong thời kỳ tham gia thanh niên xung phong; lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung phong.

Trường hợp thanh niên xung phong không có giấy tờ nêu trên thì phải có giấy chứng nhận là thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp do Tỉnh, Thành đoàn nơi đối tượng thường trú cấp theo Mẫu số 05 Thông tư này.

- Bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cá nhân, tổ chức khai thác được thông tin của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử từ các Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì cá nhân, tổ chức không phải nộp giấy tờ này.

Sửa đổi bởi 21/2026/TT-BNV · hiệu lực 10/11/2026

2. Trình tự, thủ tục:

Sửa đổi bởi 21/2026/TT-BNV · hiệu lực 10/11/2026

a) Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thanh niên xung phong thường trú trước khi chết hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thanh niên xung phong thường trú trước khi chết.

Sửa đổi bởi 21/2026/TT-BNV · hiệu lực 10/11/2026

b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ.

Sửa đổi bởi 21/2026/TT-BNV · hiệu lực 10/11/2026

c) Sở Nội vụ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm:

- Ghép hồ sơ thanh niên xung phong đang quản lý cấp thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) với bản khai, bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử để hoàn chỉnh hồ sơ giải quyết trợ cấp mai táng.

- Giám đốc Sở Nội vụ ban hành Quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 06 Thông tư này.

Sửa đổi bởi 21/2026/TT-BNV · hiệu lực 10/11/2026

d) Căn cứ Quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp mai táng cho đối tượng theo quy định.