vanban.org

Điều 3. Phân loại thành viên — Thông tư 234/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2017 Thay thế: 30/2019/TT-BTC · 28/05/2019 Sửa đổi, bổ sung: 10/2017/TT-BTC · 06/02/2017
Bộ Tài chính Ban hành 28/12/2012 Hiệu lực 18/03/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 234/2012/TT-BTC Hướng dẫn quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương · 234/2012/TT-BTC
01/09/201710/2017/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 18/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 234/2012/TT-BTC › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phân loại thành viên

Sửa đổi bởi 10/2017/TT-BTC · hiệu lực 01/09/2017
Sửa đổi bởi 10/2017/TT-BTC · hiệu lực 01/09/2017

1. Thị trường giao dịch TPCP tại SGDCKHN có 02 loại thành viên là thành viên giao dịch thông thường và thành viên giao dịch đặc biệt.

Sửa đổi bởi 10/2017/TT-BTC · hiệu lực 01/09/2017

2. Kho bạc Nhà nước tham gia thị trường giao dịch TPCP theo quy định tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.

Sửa đổi bởi 10/2017/TT-BTC · hiệu lực 01/09/2017

a) Kho bạc Nhà nước được thực hiện giao dịch mua trong các giao dịch mua bán lại TPCP trên hệ thống giao dịch TPCP tại SGDCKHN với thời hạn giao dịch mua bán lại tối đa không quá 03 tháng và nộp giá dịch vụ giao dịch theo quy định pháp luật. Kho bạc Nhà nước được sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do SGDCKHN, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cung cấp.

Sửa đổi bởi 10/2017/TT-BTC · hiệu lực 01/09/2017

b) Kho bạc Nhà nước không phải tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn làm thành viên, đăng ký làm thành viên, nghĩa vụ của thành viên, chế độ báo cáo của thành viên quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 9 Thông tư này.