vanban.org

Điều 5. Các trường hợp được miễn phí — Thông tư 231/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2021 Thay thế: 33/2021/TT-BTC · 17/05/2021
Bộ Tài chính Ban hành 11/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 33/2021/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp · 33/2021/TT-BTC
Thông tư số 231/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật · 231/2016/TT-BTC
05/07/202133/2021/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 223/2012/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật · 223/2012/TT-BTC
Thông tư số 110/2003/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí bảo vệ, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật · 110/2003/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 231/2016/TT-BTC › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các trường hợp được miễn phí

1. Kiểm dịch lô hàng giống dùng cho nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong trường hợp khối lượng: ≤ 01 kg (hạt giống), ≤ 10 cá thể (cành ghép, mắt ghép, hom giống, củ giống) đối với 1 chủng loại giống cho 1 lần nhập, xuất khẩu.

2. Kiểm dịch sản phẩm thực vật xách tay nhập khẩu để sử dụng trong thời gian đi đường.

3. Kiểm dịch thực vật theo nghi thức ngoại giao khi xuất nhập cảnh.

4. Kiểm dịch thực vật phục vụ các sự kiện của quốc gia.

5. Kiểm dịch thực vật làm quà tặng của Nguyên thủ quốc gia.

6. Kiểm dịch thực vật xuất khẩu vào các thị trường mới mở.