vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số khoản, Mục của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo) về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV- BLĐTBXH-BTC-UBDT) — Thông tư 23/2025/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2026/TT-BNV · 30/06/2026
Bộ Nội vụ Ban hành 24/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Thông tư số 23/2025/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực · 23/2025/TT-BNV
01/07/202615/2026/TT-BNVBãi bỏ Đang xem 01/01/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2025/TT-BNV › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số khoản, Mục của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo) về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV- BLĐTBXH-BTC-UBDT)

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Mục I như sau:

"1. Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Mục I như sau:

"5. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân".

3. Thay thế cụm từ "Mức lương tối thiểu chung" bằng cụm từ "Mức lương cơ sở" tại điểm a khoản 2 Mục II.

4. Thay thế cụm từ "các cơ quan, đơn vị đóng tại địa phương có văn bản gửi Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân huyện), Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm đề nghị" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có văn bản đề nghị" tại điểm a khoản 1 Mục III.

5. Thay thế cụm từ "xã, phường, thị trấn" bằng cụm từ "xã, phường, đặc khu" trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV- BLĐTBXH-BTC-UBDT.

6. Thay thế cụm từ "Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc" bằng cụm từ "Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Dân tộc và Tôn giáo" trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

5. Thay thế "Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị" ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC- UBDT" bằng "Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực" ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Bỏ cụm từ "và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước" tại phần căn cứ ban hành Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

8. Bỏ cụm từ "Đối với các công ty nhà nước, phụ cấp khu vực được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh" tại điểm a khoản 4 Mục II.

9. Bỏ cụm từ "công ty nhà nước" trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

10. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 6 Mục I.