vanban.org

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng — Thông tư 23/2019/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2025/TT-BXD · 15/12/2025
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 21/06/2019 Hiệu lực 15/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 23/2019/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng · 23/2019/TT-BGTVT
01/02/202649/2025/TT-BXDBãi bỏ Đang xem 15/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2019/TT-BGTVT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng

Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất được quy định cụ thể như sau:

1. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HP1, HP2, HP3, HP4, HP5, HP6, HP7, HP8, HP9, HP10, HP11, HP12, HP13 và HP14 có tọa độ sau đây:

HP1: 20049'11,0"N, 106048'47,0"E;

HP2: 20033'00,0"N, 106048'47,0"E;

HP3: 20039'59,0"N, 107007'13,0"E;

HP4: 20046'21,0"N, 107007'13,0"E;

HP5: 20046'57,0"N, 107006'58,0"E (mép phía Tây đảo Hang Trai);

HP6: 20046'57,0"N, 107006'18,0"E (mép phía Tây Nam đảo Hòn Rõ);

HP7: 20045'59,0"N, 107006'18,0"E (mép phía Nam hòn Trà Ngu);

HP8: 20042'40,0"N, 107005'26,0"E (Cồn Bè);

HP9: 20041'44,0"N, 107004'13,0"E;

HP10: 20042'28,0"N, 107003'48,0"E;

HP11: 20042'23,0"N, 107002'41,0"E (phía Đông Hòn Cát Đuôi Rồng);

HP12: 20041'29,0"N, 107002'50,0"E (mép Đông Hòn Gà);

HP13: 20042'23,0"N, 107001'18,0"E (mép Tây Nam Hòn Các Ông);

HP14: 20047'38,0"N, 106055'18,0"E (mép Tây bãi Phù Long).

2. Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HP14 chạy dọc theo bờ bên phải luồng Lạch Huyện nối lần lượt tới các điểm HP15 có tọa độ: 20o49'57,0"N, 106o54'24,0"E; HP16 có tọa độ: 20o50'08,0"N, 106o52'27,0"E (mép bờ phải kênh Cái Tráp phía Lạch Huyện) và HP17 có tọa độ: 20o49'07,0"N, 106o50'23,0"E (điểm cuối bờ phải kênh Cái Tráp, tiếp giáp với sông Bạch Đằng);

Từ điểm HP17 chạy dọc theo bờ phải sông Bạch Đằng đến điểm HP18 có tọa độ: 20°56'42,0"N, 106°46'24,0"E;

Từ điểm HP18 chạy cắt ngang sông Bạch Đằng đến điểm HP19 có tọa độ: 20°56'42,0"N, 106°45'57,0"E;

Từ điểm HP19 chạy dọc theo bờ phải sông Giá đến điểm HP 20 có tọa độ: 20°57'04,0"N, 106°44'40,0"E;

Từ điểm HP20 chạy dọc theo đường thẳng cắt ngang sông Giá cách tim đập Minh Đức 200 mét về phía hạ lưu đến điểm HP21 tại bờ trái sông Giá có tọa độ: 20°56'50,0"N, 106°44'40,0"E;

Từ điểm HP21 chạy dọc theo bờ trái sông Giá, bờ trái sông Bạch Đằng đến điểm HP1; Từ cửa kênh đào Đình Vũ chạy dọc hai bờ sông Cấm đến đường thẳng cắt ngang sông cách chân cầu Kiền 200 mét về phía hạ lưu.