Điều 6. Tổ chức, cá nhân lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam
1. Cơ quan lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam
a) Cơ quan Quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng;
b) Cơ quan Thi hành án hình sự cấp quân khu;
c) Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh có Đồn biên phòng được tổ chức buồng tạm giữ;
d) Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, quân khu, quân đoàn;
đ) Cơ quan Điều tra hình sự khu vực có nhà tạm giữ;
e) Đồn biên phòng có buồng tạm giữ;
2. Cá nhân lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam
a) Nhân viên lưu trữ;
b) Trợ lý giam giữ kiêm hồ sơ;
c) Trưởng buồng tạm giữ Đồn biên phòng có tổ chức buồng tạm giữ.
3. Trách nhiệm Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
a) Lập, quản lý hệ cơ sở dữ liệu điện tử đối với hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam trong Quân đội;
b) Quy định việc lập, kết nối và cung cấp thông tin về thi hành tạm giữ, tạm giam trong Quân đội;
c) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an trong việc xây dựng, hướng dẫn, kết nối, cung cấp thông tin về thi hành tạm giữ, tạm giam giữa hệ cơ sở dữ liệu về tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân và hệ cơ sở dữ liệu về tạm giữ, tạm giam trong Quân đội nhân dân.
4. Trách nhiệm Cơ quan lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ và dữ liệu điện tử của người bị tạm giữ, tạm giam
a) Kịp thời giải quyết yêu cầu, đề nghị của tổ chức, cá nhân về khai thác hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam theo quy định;
b) Từ chối giải quyết hoặc không cho tiếp tục khai thác hồ sơ khi có căn cứ cho rằng tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Thực hiện các quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng về lập, quản lý, lưu trữ, khai thác, sử dụng hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam và bảo mật tài liệu.