vanban.org

Điều 30. Bồi thường thiệt hại — Thông tư 23/2018/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 33/2025/TT-BXD · 14/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 09/2025/TT-BXD · 13/06/2025
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 04/05/2018 Hiệu lực 01/07/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 23/2018/TT-BGTVT Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt và phân tích, thống kê báo cáo về sự cố, tai nạn giao thông đường sắt · 23/2018/TT-BGTVT
01/07/202509/2025/TT-BXDThay cụm từ Hiện hành 01/07/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 38/2016/TT-BGTVT Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt · 38/2016/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2018/TT-BGTVT › Chương II › Mục 3 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Bồi thường thiệt hại

1. Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị chủ trì thực hiện việc bồi thường thiệt hại do sự cố, tai nạn giao thông đường sắt gây ra trên đường sắt đô thị theo quy định của pháp luật;

2. Mọi tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và thanh toán các chi phí giải quyết sự cố, tai nạn do hành vi vi phạm của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

3. Sau khi giải quyết xong hậu quả sự cố, tai nạn giao thông đường sắt doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị và bên gây ra thiệt hại thoả thuận khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại và phải có bản cam kết thống nhất thoả thuận về mức độ và hình thức, thời gian thực hiện bồi thường thiệt hại giữa các bên; ký và ghi rõ họ, tên những người liên quan.

4. Trường hợp các bên liên quan trong vụ tai nạn giao thông không tự thoả thuận khắc phục hậu quả được thì thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan.