vanban.org

Điều 53. Thủ tục đăng ký và cấp Sổ thuyền viên — Thông tư 23/2017/TT-BGTVT

Bộ Giao thông vận tải Ban hành 28/07/2017 Hiệu lực 15/09/2017 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 23/2017/TT-BGTVT Quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam · 23/2017/TT-BGTVT
01/04/202456/2023/TT-BGTVTSửa đổi Hiện hành 15/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2017/TT-BGTVT › Chương III › Điều 53
Đọc toàn văn

Điều 53. Thủ tục đăng ký và cấp Sổ thuyền viên

Sửa đổi bởi 56/2023/TT-BGTVT · hiệu lực 01/04/2024
Sửa đổi bởi 56/2023/TT-BGTVT · hiệu lực 01/04/2024

1. Tổ chức, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ đề nghị đăng ký và cấp Sổ thuyền viên trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến một trong các Cơ quan đăng ký thuyền viên. Hồ sơ bao gồm:

Sửa đổi bởi 56/2023/TT-BGTVT · hiệu lực 01/04/2024

a) Tờ khai đề nghị cấp Sổ thuyền viên theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Sửa đổi bởi 56/2023/TT-BGTVT · hiệu lực 01/04/2024

b) Hai (02) ảnh màu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính), 01 tệp (file) ảnh (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến), cỡ 4cm x 6cm, theo kiểu chụp ảnh căn cước công dân, chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;

Sửa đổi bởi 56/2023/TT-BGTVT · hiệu lực 01/04/2024

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Hộ chiếu hoặc Giấy chứng minh nhân dân 09 số còn hiệu lực theo quy định (đối với trường hợp không có căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân 12 số);

Sửa đổi bởi 56/2023/TT-BGTVT · hiệu lực 01/04/2024

d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản;

Sửa đổi bởi 56/2023/TT-BGTVT · hiệu lực 01/04/2024

đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhận đối với các chức danh không yêu cầu Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (đối với thuyền viên);

Sửa đổi bởi 56/2023/TT-BGTVT · hiệu lực 01/04/2024

e) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính văn bản tiếp nhận thực tập của chủ tàu (đối với học viên thực tập).

Sửa đổi bởi 56/2023/TT-BGTVT · hiệu lực 01/04/2024

2. Cơ quan đăng ký thuyền viên tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

Sửa đổi bởi 56/2023/TT-BGTVT · hiệu lực 01/04/2024

a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;

Sửa đổi bởi 56/2023/TT-BGTVT · hiệu lực 01/04/2024

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian chậm nhất hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký thuyền viên hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ (gửi bằng văn bản hoặc thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công).

Sửa đổi bởi 56/2023/TT-BGTVT · hiệu lực 01/04/2024

3. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo quy định, cơ quan đăng ký thuyền viên thực hiện việc vào Sổ đăng ký thuyền viên và cấp Sổ thuyền viên theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này. Trường hợp không cấp, cơ quan đăng ký thuyền viên phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn quy định tại khoản này và nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 56/2023/TT-BGTVT · hiệu lực 01/04/2024

4. Phí và lệ phí cấp Sổ thuyền viên thực hiện theo quy định pháp luật về phí, lệ phí và hướng dẫn của Bộ Tài chính.