vanban.org

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015. Hàm lượng tối đa Tar và Nicotin quy định trong QCVN 16-1:2015/BYT được áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2020. — Thông tư 23/2015/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/02/2026 Thay thế: 51/2025/TT-BYT · 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 29/2020/TT-BYT · 31/12/2020
Bộ Y tế Ban hành 20/08/2015 Hiệu lực 01/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 51/2025/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu · 51/2025/TT-BYT
Thông tư số 23/2015/TT-BYT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu · 23/2015/TT-BYT
14/02/202651/2025/TT-BYTSửa đổi Đang xem 15/02/202129/2020/TT-BYTSửa đổi 01/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2015/TT-BYT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015. Hàm lượng tối đa Tar và Nicotin quy định trong QCVN 16-1:2015/BYT được áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Hàm lượng tối đa Tar và Nicotin quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2015/BYT được rà soát định kỳ 02 năm và xem xét điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để đáp ứng yêu cầu phòng, chống tác hại của thuốc lá