vanban.org

Điều 11. Báo cáo và lưu trữ hồ sơ — Thông tư 23/2013/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2022 Thay thế: 01/2022/TT-BGDĐT · 14/01/2022
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 28/06/2013 Hiệu lực 12/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 01/2022/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình đào tạo nghiệp vụ tư vấn du học · 01/2022/TT-BGDĐT
Thông tư số 23/2013/TT-BGDĐT Quy định về tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học · 23/2013/TT-BGDĐT
01/03/202201/2022/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 12/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2013/TT-BGDĐT › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Báo cáo và lưu trữ hồ sơ

1. Báo cáo:

Sau mỗi đợt tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra, thi, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học, cơ sở giáo dục thực hiện báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Đào tạo với nước ngoài) theo quy định.

2. Lưu trữ hồ sơ:

a) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ sau mỗi đợt tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu trữ để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

b) Hồ sơ lưu trữ bao gồm: hồ sơ nhập học, danh sách trích ngang học viên (họ tên, năm sinh, trình độ chuyên môn, địa chỉ liên hệ, nơi thường trú); danh sách trích ngang giảng viên, báo cáo viên (họ tên, năm sinh, trình độ chuyên môn, nơi công tác, địa chỉ liên hệ), danh sách học viên được cấp chứng chỉ, đề thi, đáp án, kết quả thi, các biên bản xử lý trong khi thi, Quyết định cấp chứng chỉ, sổ gốc có chữ ký của học viên nhận chứng chỉ cho từng khóa học bồi dưỡng.