vanban.org

Điều 19. Quy định chung về in tem bưu chính — Thông tư 23/2012/TT-BTTTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2022 Thay thế: 25/2021/TT-BTTTT · 29/12/2021
Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 19/12/2012 Hiệu lực 03/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 25/2021/TT-BTTTT Quy định về tem bưu chính · 25/2021/TT-BTTTT
Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính · 23/2012/TT-BTTTT
01/03/202225/2021/TT-BTTTTSửa đổi Đang xem 03/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2012/TT-BTTTT › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Quy định chung về in tem bưu chính

1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định in tem bưu chính (Phụ lục 5) trên cơ sở chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm và hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính.

2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định đơn vị thực hiện việc in tem bưu chính bảo đảm tuân thủ "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tem bưu chính" và các quy định của pháp luật về in và bảo mật.

3. Việc in tem bưu chính phải hoàn thành tối thiểu 45 ngày trước ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính, trừ những trường hợp đột xuất do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.

4. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định phương pháp in tem bưu chính phù hợp với tình hình kinh doanh và nhu cầu thị trường.

5. Sau khi in xong, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trình Bộ Thông tin và Truyền thông để thẩm định mẫu tem bưu chính đã in tối thiểu 30 ngày trước ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính.

6. Trường hợp in ở nước ngoài, hợp tác in hoặc phát hành chung với cơ quan bưu chính nước ngoài, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải xây dựng đề án trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt với các nội dung: mục đích, phương thức, đối tác, phương án thực hiện và các nội dung khác có liên quan.

7. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chủ động xây dựng kế hoạch sản lượng, cung ứng tem bưu chính và chịu trách nhiệm về số lượng tem bưu chính in bảo đảm đáp ứng nhu cầu thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và nhu cầu sưu tập tem bưu chính.

8. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về số lượng in của mỗi bộ tem bưu chính (số lượng mỗi mẫu, gồm cả tem specimen) cùng với mẫu tem bưu chính đã in để thẩm định quy định tại khoản 5 Điều này.