vanban.org

Điều 13. Urani hexa florua (UF 6 ) — Thông tư 23/2012/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 23/11/2012 Hiệu lực 07/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 23 năm
Thông tư số 23/2012/TT-BKHCN Hướng dẫn vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ · 23/2012/TT-BKHCN
01/01/202659/2025/TT-BKHCNSửa đổi Đang xem 07/01/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 14/2003/TT-BKHCN Về hướng dẫn vận chuyển an toàn chất phóng xạ · 14/2003/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2012/TT-BKHCN › Chương II › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Urani hexa florua (UF 6 )

1. Urani hexa florua được phân loại như Bảng 7, Phụ lục I và kiện chứa urani hexa florua không được phép chứa:

a) Khối lượng UF6 khác với giá trị được cơ quan thẩm quyền phê duyệt cho thiết kế kiện;

b) Khối lượng UF6 lớn hơn giá trị dẫn đến hao hụt lượng nhỏ hơn 5% ở nhiệt độ tối đa cho phép của kiện;

c) UF6 không ở dạng rắn hoặc áp suất bên trong kiện lớn hơn áp suất khí quyển khi bắt đầu vận chuyển.

2. Thiết kế kiện chứa khối lượng lớn hơn hoặc bằng 0,1 (kg) UF6 phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó phê duyệt. Thiết kế kiện chứa khối lượng lớn hơn hoặc bằng 9.000 (kg) UF6 phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.