vanban.org

Điều 10. Cơ quan cấp giấy phép vận tải — Thông tư 23/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/06/2023 Thay thế: 37/2023/TT-BGTVT · 13/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 05/2023/TT-BGTVT · 27/04/2023
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 29/06/2012 Hiệu lực 15/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 28 năm
Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT Về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới · 37/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 23/2012/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện Hiệp định, Nghị định thư về vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa · 23/2012/TT-BGTVT
Thông tư số 258/1998/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện Nghị định thư của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải Trung Quốc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa · 258/1998/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2012/TT-BGTVT › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Cơ quan cấp giấy phép vận tải

1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp:

a) Giấy giới thiệu đề nghị cấp giấy phép vận tải loại D;

b) Giấy phép vận tải loại D, E;

c) Giấy phép vận tải loại F, G lần đầu trong năm (năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12).

2. Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng các tỉnh: Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Lào Cai cấp:

a) Giấy phép vận tải loại A, B, C;

b) Giấy phép vận tải loại F, G từ lần thứ 2 trở đi trong năm.

3. Trạm quản lý vận tải cửa khẩu:

Cấp giấy phép vận tải loại B, C, F và G từ lần thứ 2 trở đi trong năm.