vanban.org

Điều 4. Xác định dự toán chi phí lập đề án phân loại đô thị — Thông tư 23/2010/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2018 Thay thế: 12/2017/TT-BXD · 30/11/2017
Bộ Xây dựng Ban hành 23/12/2010 Hiệu lực 07/02/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 12/2017/TT-BXD Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí liên quan đến đầu tư phát triển đô thị · 12/2017/TT-BXD
Thông tư số 23/2010/TT-BXD Hướng dẫn xác định chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị · 23/2010/TT-BXD
07/02/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2010/TT-BXD › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định dự toán chi phí lập đề án phân loại đô thị

1. Dự toán chi phí lập đề án phân loại đô thị bao gồm:

a) Chi phí khảo sát, thu thập, mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại phục vụ việc lập đề án phân loại đô thị;

b) Chi phí lập đề án phân loại đô thị;

c) Chi phí tổ chức các hội thảo, hội nghị có liên quan trong quá trình lập đề án phân loại đô thị;

d) Chi phí vật tư, văn phòng phẩm, khấu hao máy móc thiết bị, các khoản mục chi phí khác (nếu có) phục vụ việc lập đề án phân loại đô thị;

đ) Chi phí dựng video hoặc đĩa hình về tình hình phát triển đô thị đề nghị xếp loại;

e) Chi phí quản lý, lợi nhuận và các khoản thuế phải nộp (trường hợp thuê tổ chức tư vấn lập đề án phân loại đô thị).

2. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn lập đề án phân loại đô thị thì tổ chức tư vấn có trách nhiệm lập dự toán chi phí nhưng tối đa không quá 20% của chi phí lập đồ án quy hoạch chung cho loại đô thị tương ứng. Chi tiết cách xác định dự toán chi phí lập đề án phân loại đô thị trong phụ lục kèm theo Thông tư này. Nếu chi phí đi lại phục vụ việc lập đề án phân loại đô thị tại các đô thị không đủ (trường hợp thuê tư vấn) thì được bổ sung chi phí này theo chi phí thực tế.

3. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc lập đề án phân loại đô thị thì chi phí được xác định bằng dự toán; trong đó bao gồm chi thu thập số liệu, chi phí để chi trả thù lao cho các chuyên gia của cơ quan quản lý nhà nước thực hiện lập đề án theo chế độ kiêm nhiệm; chi phí hội họp.