vanban.org

Điều 4. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch kỹ thuật viên cao đẳng y — Thông tư 23/2009/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2015 Thay thế: 26/2015/TTLT-BYT-BNV · 07/10/2015 Thay thế: 27/2015/TTLT-BYT-BNV · 07/10/2015
Bộ Y tế Ban hành 01/12/2009 Hiệu lực 15/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành · 02/2025/TT-BYT
Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y · 26/2015/TTLT-BYT-BNV
Thông tư số 23/2009/TT-BYT Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức kỹ thuật y học · 23/2009/TT-BYT
20/11/201526/2015/TTLT-BYT-BNVThay thế Đang xem 15/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2009/TT-BYT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch kỹ thuật viên cao đẳng y

1. Chức trách

Kỹ thuật viên cao đẳng y là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, thực hiện các kỹ thuật cơ bản thuộc chuyên ngành tại cơ sở y tế.

2. Nhiệm vụ

a) Tổ chức, đón tiếp, hướng dẫn, chuẩn bị và giúp đỡ người bệnh khi tiến hành kỹ thuật;

b) Chuẩn bị các phương tiện, dụng cụ, thuốc và hoá chất theo yêu cầu của các kỹ thuật thuộc chuyên khoa;

c) Thực hiện kỹ thuật cơ bản trong chuyên khoa, phụ giúp kỹ thuật viên ở ngạch cao hơn thực hiện các kỹ thuật phức tạp theo y lệnh của thầy thuốc và sự phân công của người phụ trách;

d) Sử dụng, bảo quản trang thiết bị trong phạm vi được phân công, phát hiện và xử lý lỗi kỹ thuật đơn giản;

đ) Dự trù, lĩnh vật tư, thuốc, hoá chất khi được phân công. Định kỳ kiểm kê, đối chiếu các thiết bị, dụng cụ trong phạm vi được giao;

e) Ghi chép, theo dõi, thống kê các hoạt động chuyên môn theo mẫu quy định. Lưu trữ, bảo quản các tài liệu trong lĩnh vực được giao;

g) Thực hiện chế độ vệ sinh, tẩy uế, khử trùng dụng cụ, bệnh phẩm. Đảm bảo vô khuẩn và an toàn trong công tác chuyên môn khoa phòng;

h) Tham gia nghiên cứu khoa học và hướng dẫn thực hành cho học sinh và kỹ thuật viên yngạch thấp hơn khi được yêu cầu. Thường xuyên cập nhật kiến thức, kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên khoa;

i) Tham gia kiểm tra, đánh giá công tác chuyên môn của khoa/phòng khi được phân công;

k) Thực hiện các quy định về y đức, quy tắc ứng xử và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

l) Tham gia giáo dục sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.

3. Tiêu chuẩn về năng lực

a) Có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức chuyên môn cần thiết và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết các vấn đề thông thường của chuyên ngành;

b) Có khả năng độc lập, thực hiện một số kỹ thuật cơ bản của chuyên ngành và các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu;

c) Có khả năng sử dụng được một số trang thiết bị kỹ thuật chuyên ngành;

d) Có khả năng tham gia nghiên cứu khoa học và học tập vươn lên;

đ) Có đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp.

4. Tiêu chuẩn về trình độ

a) Tốt nghiệp cao đẳng kỹ thuật y học, nếu tốt nghiệp ngành học khác phải có chứng chỉ chuyên ngành theo quy định;

b) Biết một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ B trong hoạt động chuyên môn;

c) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị, phần mềm tin học ứng dụng phục vụ công tác chuyên môn.