vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Thông tư 221/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2017 Thay thế: 97/2017/TT-BTC · 27/09/2017
Bộ Tài chính Ban hành 31/12/2013 Hiệu lực 14/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 105/2021/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ · 105/2021/TT-BTC
Thông tư số 97/2017/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ · 97/2017/TT-BTC
Thông tư số 221/2013/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Kiểm soát viên và người đại diện vốn Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 của Chính phủ · 221/2013/TT-BTC
20/10/201797/2017/TT-BTCThay thế Đang xem 14/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 221/2013/TT-BTC › Mục I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc trích lập, quản lý quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; người đại diện vốn Nhà nước tại doanh nghiệp khác có vốn góp của chủ sở hữu; không áp dụng cho các chức danh làm việc theo chế độ hợp đồng kinh tế (hợp đồng lao động, hợp đồng ủy quyền). Đối với Kiểm soát viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu có đặc thù riêng (Trung tâm lưu ký chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán) thì thực hiện theo quy định tại văn bản pháp luật đặc thù.