vanban.org

Điều 8. Chế độ báo cáo định kỳ ngành Nội vụ — Thông tư 22/2026/TT-BNV

Bộ Nội vụ Ban hành 29/09/2026 Hiệu lực 15/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2026/TT-BNV › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chế độ báo cáo định kỳ ngành Nội vụ

1. Tên báo cáo và mẫu đề cương báo cáo

a) Báo cáo kết quả công tác 6 tháng đầu năm, năm (năm báo cáo) và phương hướng nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm, năm (liền kề) của ngành Nội vụ; mẫu đề cương báo cáo theo Phụ lục I;

b) Báo cáo công tác cải cách hành chính (hằng quý, 6 tháng, hằng năm); mẫu đề cương báo cáo theo Phụ lục II;

c) Báo cáo về lĩnh vực chính quyền địa phương và đơn vị hành chính (hằng năm); mẫu đề cương báo cáo theo Phụ lục III;

d) Báo cáo về lĩnh vực tổ chức bộ máy và biên chế (hằng năm); mẫu đề cương báo cáo theo Phụ lục IV;

đ) Báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý các hội, quỹ (hằng năm); mẫu đề cương báo cáo theo Phụ lục V;

e) Báo cáo về lĩnh vực thanh niên, bình đẳng giới và công tác dân chủ, dân vận (hằng năm); mẫu đề cương báo cáo theo Phụ lục VI;

g) Báo cáo về lĩnh vực việc làm và an toàn, vệ sinh lao động (6 tháng, hằng năm); mẫu đề cương báo cáo theo Phụ lục VII;

h) Báo cáo về chính sách lao động, bảo hiểm xã hội (quý, hằng năm); mẫu đề cương báo cáo theo Phụ lục VIII;

i) Báo cáo kết quả thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng (6 tháng, hằng năm); mẫu đề cương báo cáo theo Phụ lục IX;

k) Báo cáo kết quả công tác thi đua, khen thưởng (6 tháng, hằng năm); mẫu đề cương báo cáo theo Phụ lục X.

2. Nội dung yêu cầu báo cáo 6 tháng, báo cáo hằng năm ngành Nội vụ

a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo lĩnh vực công tác ngành Nội vụ, gồm: Công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, dự án; tiến độ triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định, chính sách của cấp có thẩm quyền; việc xây dựng kế hoạch, chương trình công tác năm theo quy định;

b) Công tác chỉ đạo, điều hành, phối hợp thực hiện nhiệm vụ ngành Nội vụ;

c) Công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, kiến nghị, phản ánh và công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong lĩnh vực nội vụ;

d) Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện nhiệm vụ; nêu tồn tại, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của tồn tại, hạn chế;

đ) Xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm, báo cáo năm liền kề của kỳ báo cáo; giải pháp tổ chức thực hiện, bài học kinh nghiệm và các kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền (nếu có).

3. Đối tượng thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 2 Thông tư này.

4. Thời gian chốt số liệu chế độ báo cáo định kỳ thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

5. Thời hạn gửi báo cáo

a) Đối với báo cáo hằng quý gửi trước ngày 20 tháng cuối quý;

b) Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 20 tháng 6 hằng năm;

c) Đối với các báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.