vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN ) — Thông tư 22/2026/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 20/05/2026 Hiệu lực 20/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2026/TT-BKHCN › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN)

1. Sửa đổi khoản 3 Điều 13 như sau: “3. Thời hạn hiệu lực a) Thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu và quyết định điều chỉnh thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu là mười (10) năm kể từ ngày ký; b) Thời hạn hiệu lực của quyết định điều chỉnh đối với các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này lấy theo quyết định phê duyệt mẫu đã cấp gần nhất trước đó.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau: “Điều 16. Điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu gồm: a) Công văn đề nghị điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu, trong đó nêu rõ đề nghị điều chỉnh thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu hoặc các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 13 Thông tư này; b) Các tài liệu liên quan đến nội dung đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 13 Thông tư này. 2. Xử lý hồ sơ điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu a) Tổ chức đề nghị lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh và gửi trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (Ủy ban); b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định hoặc phải thực hiện việc phê duyệt mẫu mới, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban thông báo cho cơ sở những nội dung cần bổ sung, sửa đổi hoặc hướng dẫn việc phê duyệt mẫu mới. c) Trường hợp hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban ban hành quyết định điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này đối với nội dung điều chỉnh. 3. Quyết định điều chỉnh và hồ sơ đề nghị điều chỉnh được lưu giữ theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.”.