vanban.org

Điều 10. Bảo vệ rừng phòng hộ — Thông tư 22/2024/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 11/12/2024 Hiệu lực 11/12/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 · 22/2024/TT-BNNPTNT
01/07/202516/2025/TT-BNNMTChưa hợp nhất 11/12/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 · 12/2022/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2024/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bảo vệ rừng phòng hộ

1. Đối tượng rừng:

a) Diện tích rừng phòng hộ giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng, Doanh nghiệp nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại khu vực nằm ngoài các xã khu vực II, khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg, Quyết định số 698/QĐ-TTg;

b) Diện tích rừng phòng hộ giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê và các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp.

2. Mức kinh phí, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng phòng hộ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

3. Nội dung chi, trình tự thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 9 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.