vanban.org

Điều 9. Hủy bỏ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp — Thông tư 22/2021/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2024 Sửa đổi, bổ sung: 22/2023/TT-BNNPTNT · 15/12/2023
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 29/12/2021 Hiệu lực 12/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT Quy định danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống cây trồng lâm nghiệp · 22/2021/TT-BNNPTNT
01/02/202422/2023/TT-BNNPTNTSửa đổi Đang xem 12/02/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 30/2018/TT-BNNPTNT Quy định Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính. · 30/2018/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2021/TT-BNNPTNT › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hủy bỏ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp

1. Hủy bỏ quyết định công nhận giống cây trồng lâm nghiệp trong các trường hợp sau:

a) Giống cây trồng lâm nghiệp bị thoái hóa, suy giảm về năng suất, chất lượng hoặc bị sâu bệnh hại ở mức độ nặng so với tiêu chuẩn quốc gia về giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận;

b) Giống cây trồng lâm nghiệp không còn vật liệu nhân giống.

2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân về tình trạng giống cây trồng lâm nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức kiểm tra, xác minh, quyết định hủy bỏ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục III và Mục A Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và công bố trên Cổng thông tin của Tổng cục Lâm nghiệp; trường hợp không hủy bỏ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp, thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.