vanban.org

Điều 6. Cấp số, thời gian ban hành văn bản — Thông tư 22/2021/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 45/2025/TT-BCT · 15/07/2025
Bộ Công Thương Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/02/2022 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 22/2021/TT-BCT Quy định về quản lý, sử dụng biểu mẫu trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường · 22/2021/TT-BCT
15/07/202545/2025/TT-BCTSửa đổi Hiện hành 01/02/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 08/2018/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường · 08/2018/TT-BCT
Thông tư số 13/2015/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của quản lý thị trường · 13/2015/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2021/TT-BCT › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cấp số, thời gian ban hành văn bản

Thay cụm từ/đính chính bởi 45/2025/TT-BCT · hiệu lực 15/07/2025

1. Số, ký hiệu của văn bản được quản lý, cấp theo từng loại biểu mẫu bằng Hệ thống đăng ký, cấp số văn bản do Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước xây dựng, vận hành và quản lý thống nhất.

Thay cụm từ/đính chính bởi 45/2025/TT-BCT · hiệu lực 15/07/2025

2. Số, ký hiệu của văn bản do cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường ban hành được quản lý, cấp theo từng loại biểu mẫu gồm hai phần: phần thứ nhất có 08 (tám) chữ số Ả rập, trong đó hai chữ số đầu là số hiệu của Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước hoặc Chi cục Quản lý thị trường; hai chữ số tiếp theo là mã số của cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường trực thuộc ban hành văn bản hoặc là hai chữ số 0 ("00") đối với trường hợp Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước hoặc Chi cục Quản lý thị trường trực tiếp ban hành văn bản; bốn chữ số cuối là số thứ tự văn bản do cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường ban hành trong một năm, được đăng ký tại Hệ thống đăng ký, cấp số văn bản và theo dõi, quản lý tại Văn thư cơ quan theo quy định, bắt đầu liên tiếp từ số 0001 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm; phần thứ hai có ký hiệu viết tắt tên loại văn bản; giữa hai phần có dấu gạch chéo (/).

Số, ký hiệu của văn bản do công chức đang thi hành công vụ ký ban hành được quản lý, cấp theo từng loại biểu mẫu gồm hai phần: phần thứ nhất là số thứ tự văn bản do công chức ký ban hành trong một năm, được đăng ký tại Hệ thống đăng ký, cấp số văn bản; phần thứ hai có ký hiệu viết tắt tên loại văn bản và số hiệu công chức của công chức ký văn bản được nối với nhau bằng dấu gạch nối (-); giữa hai phần có dấu gạch chéo (/).

3. Số, ký hiệu và thời gian ban hành văn bản được lấy theo thứ tự và trình tự thời gian ban hành văn bản của cơ quan, đơn vị hoặc công chức trong năm. Số và ký hiệu văn bản của cơ quan, tổ chức là duy nhất trong một năm, thống nhất giữa văn bản giấy và văn bản điện tử.

4. Đối với văn bản giấy, việc đăng ký và cấp số, thời gian ban hành được thực hiện sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền và những người có liên quan. Đối với văn bản điện tử và văn bản được soạn thảo qua Hệ thống INS, việc cấp số, thời gian ban hành được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống.

Sửa đổi bởi 45/2025/TT-BCT · hiệu lực 15/07/2025

5. Số hiệu của Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Chi cục Quản lý thị trường và các cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường trực thuộc do Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước quy định cụ thể.