vanban.org

Điều 7. Xác định số ti ề n chi trả cho bên nh ậ n k hoán bảo v ệ rừng — Thông tư 22/2017/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/11/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2017/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xác định số ti ề n chi trả cho bên nh ậ n k hoán bảo v ệ rừng

Hàng năm, bên khoán bảo vệ rừng (sau đây viết chung là bên khoán) xác định số tiền chi trả cho bên nhận khoán bảo vệ rừng (sau đây viết chung là bên nhận khoán) theo số tiền thực nhận trong năm từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.

1. Xác định đơn giá khoán bảo vệ rừng cho 01 ha (sau đây viết chung là đơn giá khoán) từ một bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng:

Đơn giá khoán (đồng/ha) = Số tiền bên khoán nhận được cho diện tích khoán (đồng) - Kinh phí quản lý của bên khoán (đồng) (7)
  Tổng diện tích rừng khoán đã quy đổi theo hệ số K (ha)  
               

2. Xác định số tiền chi trả cho bên nhận khoán từ một bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng:

Số tiền chi trả cho bên nhận khoán (đồng) = Đơn giá khoán (đồng/ha) x Diện tích rừng của bên nhận khoán đã quy đổi theo hệ số K (ha) (8)

3. Xác định tổng số tiền chi trả cho bên nhận khoán từ nhiều bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng:

Tổng số tiền chi trả cho bên nhận khoán (đồng) = Số tiền chi trả cho diện tích khoán từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng thứ 1 (đồng) + Số tiền chi trả cho diện tích khoán từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng thứ 2 (đồng) + … + Số tiền chi trả cho diện tích khoán từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng thứ n (đồng) (9)