vanban.org

Điều 8. Quy định về việc vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa của thủy phi cơ — Thông tư 22/2016/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/09/2016 Hiệu lực 01/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 22/2016/TT-BGTVT Quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước · 22/2016/TT-BGTVT
01/07/202652/2026/TT-BXDSửa đổi Đang xem 01/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2016/TT-BGTVT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy định về việc vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa của thủy phi cơ

1. Thủy phi cơ được xác định là tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa khi hoạt động trên mặt nước; được vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa và phải tuân thủ các quy định có liên quan về việc quản lý phương tiện vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa.

2. Thủy phi cơ khi vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa phải làm thủ tục theo quy định của pháp luật về hàng hải, đường thủy nội địa.

3. Giấy tờ, tài liệu khai thác của thủy phi cơ bao gồm:

a) Giấy tờ phải nộp: giấy phép rời cảng biển hoặc cảng, bến thủy nội địa; kế hoạch bay; danh sách tổ bay, hành khách;

b) Giấy tờ phải xuất trình: giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; giấy chứng nhận đủ điều kiện bay; giấy phép người lái tàu bay; các giấy tờ liên quan đến việc nộp phí, lệ phí.