vanban.org

Điều 19. Hồ sơ cấp phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ — Thông tư 22/2013/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 85/2018/TT-BQP · 23/06/2018
Bộ Quốc phòng Ban hành 11/03/2013 Hiệu lực 25/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 22/2013/TT-BQP Quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong Quân đội · 22/2013/TT-BQP
01/07/201885/2018/TT-BQPBãi bỏ Đang xem 25/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2013/TT-BQP › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hồ sơ cấp phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ

Hồ sơ đề nghị cấp phép vận chuyển, 01 (một) bộ gồm:

1. Công văn đề nghị cấp phép vận chuyển (Mẫu số 04);

2. Bản sao của cấp có thẩm quyền hợp đồng mua bán vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ (trường hợp thực hiện vận chuyển nhiều lần, thì gửi 01 (một) lần cho cả thời hạn thực hiện hợp đồng); văn bản cho phép thử nổ (trường hợp vận chuyển đi thử nổ) hoặc văn bản cho phép thu gom, tiêu hủy vật liệu nổ (trường hợp vận chuyển thu gom đi hủy) hoặc quyết định cho phép thu hồi thuốc thải loại từ việc tiêu hủy đạn các loại (trường hợp tận thu thuốc thải loại) của cơ quan có thẩm quyền;

3. Trường hợp vận chuyển thuê phải có bản sao của cấp có thẩm quyền hợp đồng vận chuyển (thực hiện vận chuyển nhiều lần, thì gửi 01 (một) lần đầu cho cả thời hạn thực hiện hợp đồng);

4. Giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xin cấp Mệnh lệnh vận chuyển (xuất trình khi nộp hồ sơ trực tiếp).