vanban.org

Điều 3. Cho vay hỗ trợ lãi suất nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch — Thông tư 22/2012/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/05/2014 Thay thế: 13/2014/TT-NHNN · 18/04/2014
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/06/2012 Hiệu lực 10/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 13/2014/TT-NHNN Hướng dẫn việc cho vay theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTG ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp · 13/2014/TT-NHNN
Thông tư số 22/2012/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản · 22/2012/TT-NHNN
12/05/201413/2014/TT-NHNNThay thế Đang xem 10/08/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 03/2011/TT-NHNN Hướng dẫn chi tiết thực hiện Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản · 03/2011/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2012/TT-NHNN › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cho vay hỗ trợ lãi suất nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch

1. Đối tượng được vay vốn hỗ trợ lãi suất nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản được quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg.

2. Điều kiện được vay hỗ trợ lãi suất:

a) Thuộc đối tượng vay vốn theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Khách hàng có dự án, phương án đầu tư máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch hiệu quả, khả thi và được ngân hàng thương mại nhà nước cho vay thẩm định và quyết định cho vay theo quy định hiện hành;

c) Khoản vay trung hạn hoặc dài hạn bằng đồng Việt Nam;

d) Máy móc, thiết bị đầu tư bằng vốn vay phải thuộc Danh mục các loại máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản theo quy định và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố trong từng thời kỳ.

3. Mức cho vay:

Mức cho vay được hỗ trợ lãi suất do khách hàng và ngân hàng cho vay thỏa thuận, tối đa bằng 100% giá trị hàng hóa.

4. Lãi suất cho vay:

Các ngân hàng thương mại nhà nước áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất của ngân hàng áp dụng cho các khoản vay vốn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn trong cùng thời kỳ.

5. Mức hỗ trợ lãi suất:

Khoản vay được hỗ trợ 100% lãi suất vay trong 2 năm đầu, từ năm thứ 3 trở đi được hỗ trợ 50% lãi suất vay.

Việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện theo thời gian vay thực tế của khách hàng và chỉ áp dụng đối với các khoản vay trả nợ trước hoặc đúng hạn tại thời điểm hỗ trợ lãi suất; khoản vay quá hạn không được hỗ trợ lãi suất kể từ thời điểm khoản vay phải chuyển sang nợ quá hạn.

6. Nguồn và hồ sơ, thủ tục cấp bù lãi suất:

a) Ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất đối với các khoản vay nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch được quy định tại Điều này;

b) Hồ sơ, thủ tục cấp bù lãi suất được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.