vanban.org

Điều 4. Giao nhận vật chứng, tài sản — Thông tư 22/2011/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/03/2016 Thay thế: 01/2016/TT-BTP · 01/02/2016
Bộ Tư pháp Ban hành 02/12/2011 Hiệu lực 20/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 6 phiên bản · 30 năm
Thông tư số 01/2016/TT-BTP Hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự · 01/2016/TT-BTP
Thông tư số 22/2011/TT-BTP Hướng dẫn thực hiện một số thủ tục trong quản lý hành chính về thi hành án dân sự · 22/2011/TT-BTP
16/03/201601/2016/TT-BTPThay thế Đang xem 20/01/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 06/2007/TT-BTP Hướng dẫn thực hiện một số thủ tục hành chính trong hoạt động thi hành án dân sự · 06/2007/TT-BTP
Thông tư số 67/TT-THA Hướng dẫn một số vấn đề về tổ chức hoạt động thi hành án dân sự 1996 · 67/TT-THA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2011/TT-BTP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giao nhận vật chứng, tài sản

1. Cơ quan thi hành án chịu trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản vật chứng, tài sản do cơ quan Công an hoặc cơ quan điều tra trong quân đội chuyển giao kể từ khi Viện kiểm sát có quyết định chuyển vật chứng từ kho của cơ quan Công an hoặc kho của cơ quan điều tra trong quân đội sang kho vật chứng của cơ quan thi hành án.

2. Thủ tục giao, nhận vật chứng, tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 122, 123 Luật Thi hành án dân sự. Biên bản giao, nhận vật chứng, tài sản phải được lập thành 04 bản; bên giao, bên nhận mỗi bên giữ một bản, kế toán bên nhận giữ một bản và một bản lưu hồ sơ thi hành án. Trong trường hợp chưa có hồ sơ thi hành án thì một bản tạm lưu tại kế toán thi hành án.