vanban.org

Điều 11. Danh mục hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép khai thác trước khi đưa vào khai thác — Thông tư 22/2011/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Thay thế: 19/2017/TT-BGTVT · 06/06/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/03/2011 Hiệu lực 15/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 10 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 28/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay · 22/2011/TT-BGTVT
15/05/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2011/TT-BGTVT › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Danh mục hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép khai thác trước khi đưa vào khai thác

1. Hệ thống kỹ thuật, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát, bao gồm:

a) Đài thu phát sóng cực ngắn không - địa bằng thoại hoặc bằng dữ liệu, hoặc bằng thoại và dữ liệu;

b) Đài thu phát sóng ngắn không - địa bằng thoại hoặc bằng dữ liệu;

c) Hệ thống chuyển điện văn tự động mạng viễn thông cố định hàng không;

d) Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu mạng viễn thông hàng không;

đ) Hệ thống chuyển mạch thoại;

e) Thiết bị ghi âm;

g) Đài dẫn đường vô hướng;

h) Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn;

i) Đài đo cự ly bằng vô tuyến;

k) Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị;

l) Hệ thống tăng cường độ chính xác tín hiệu vệ tinh dẫn đường, đặt trên mặt đất;

m) Hệ thống ra đa giám sát sơ cấp;

n) Hệ thống ra đa giám sát thứ cấp;

o) Hệ thống xử lý dữ liệu ra đa; Hệ thống xử lý dữ liệu bay;

p) Hệ thống đèn tín hiệu, biển báo tại cảng hàng không, sân bay;

q) Hệ thống thông báo tự động tại khu vực sân bay.

2. Hệ thống quản lý không lưu tự động.

3. Hệ thống tự động hóa dịch vụ thông báo tin tức hàng không.

4. Hệ thống kỹ thuật, thiết bị khí tượng hàng không, bao gồm:

a) Hệ thống quan trắc khí tượng;

b) Hệ thống đo đạc, cảnh báo hiện tượng gió đứt;   

c) Hệ thống ra đa thời tiết;

d) Hệ thống thu ảnh mây vệ tinh khí tượng;

đ) Hệ thống thu thập, xử lý số liệu khí tượng cơ bản;

e) Hệ thống thu sản phẩm dự báo thời tiết toàn cầu;

g) Hệ thống cơ sở dữ liệu khí tượng hàng không;

h) Các thiết bị tại vườn quan trắc khí tượng.