vanban.org

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình — Thông tư 22/2010/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 19/08/2010 Hiệu lực 15/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2010/TT-BGTVT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình

Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:

1. Cảng biển Quảng Bình:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm CG1, CG2, CG3 và CG4 có tọa độ sau đây:

CG1: 17042’40”N, 106029’00” E;

CG2: 17042’40”N, 106031’00” E;

CG3: 17042’10”N, 106031’00” E;

CG4: 17042’10”N, 106029’00” E.

b) Ranh giới trên sông Gianh: được giới hạn từ điểm CG1 và CG4 chạy dọc theo hai bờ sông Gianh đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép cầu cảng Xăng dầu trên sông Gianh 200m về phía thượng lưu.

2. Cảng biển Hòn La

a) Ranh giới về phía biển: là vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm HL1, HL2, HL3, HL4 và HL5 có tọa độ sau đây:

HL1: 17057’33”3 N, 106030’30”7 E;

HL2: 17057’33”3 N, 106033’10”7 E;

HL3: 17053’03”3 N, 106033’10”7 E;

HL4: 17053’03”3 N, 106029’52” E;

HL5: 17055’13”3 N, 106029’52”E;

b) Ranh giới về phía bờ: được giới hạn từ điểm HL5 chạy theo mép nước dọc bờ biển xã Quảng Đông về phía Bắc đến điểm HL1.