vanban.org

Điều 2. Người nộp phí thi hành án dân sự — Thông tư 216/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 72/2026/TT-BTC · 23/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2022/TT-BTC · 22/12/2022
Bộ Tài chính Ban hành 10/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 20 năm
Thông tư số 216/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự · 216/2016/TT-BTC
01/07/202672/2026/TT-BTCSửa đổi Đang xem 10/12/201974/2019/TT-BTCChưa hợp nhất 01/01/2017Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 144/2010/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự · 144/2010/TTLT-BTC-BTP
Thông tư liên tịch số 68/2008/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án · 68/2008/TTLT-BTC-BTP
Thông tư liên tịch số 43/2006/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án · 43/2006/TTLT-BTC-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 216/2016/TT-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Người nộp phí thi hành án dân sự

Người được thi hành án khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh; phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại phải nộp phí thi hành án dân sự theo quy định tại Thông tư này.