Điều 2. Công nhận xếp hạng cho 33 bệnh viện, viện nghiên cứu có giường bệnh trong Quân đội (gọi chung là bệnh viện); bao gồm:
1. Bệnh viện Hạng I:
a) Bệnh viện 103 - Học viện Quân y;
b) Bệnh viện 175 - Bộ Quốc phòng;
c) Viện Y học Cổ truyền Quân đội - Bộ Quốc phòng;
d) Viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác - Học viện Quân y;
đ) Bệnh viện 17 - Quân khu 5;
e) Bệnh viện 121 - Quân khu 9;
g) Bệnh viện 354 - Tổng cục Hậu cần;
h) Bệnh viện 105 - Tổng cục Hậu cần;
i) Bệnh viện 87 Hải quân - Quân chủng Hải quân;
k) Viện Y học Phóng xạ và U bướu Quân đội - Cục Quân y.
a) Bệnh viện quân y 91 - Quân khu 1;
b) Bệnh viện quân y 109 - Quân khu 2;
c) Bệnh viện quân y 6 - Quân khu 2;
d) Bệnh viện quân y 7 - Quân khu 3;
đ) Bệnh viện quân y 5 - Quân khu 3;
e) Bệnh viện quân y 4 - Quân khu 4;
g) Bệnh viện quân y 268 - Quân khu 4;
h) Bệnh viện quân y 13 - Quân khu 5;
i) Bệnh viện quân y 7B - Quân khu 7;
k) Bệnh viện Quân Dân Miền Đông - Quân khu 7;
l) Bệnh viện quân y 120 - Quân khu 9;
m) Bệnh viện quân y 4 - Quân đoàn 4;
n) Bệnh viện quân y 15 - Binh đoàn 15;
o) Bệnh viện quân dân y 16 - Binh đoàn 16;
p) Viện Y học Phòng không - Không quân - Quân chủng Phòng không - Không quân;
q) Viện Y học Hải quân - Quân chủng Hải quân
3. Bệnh viện hạng III:
a) Bệnh viện 22-12 - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Khánh Hòa - Quân khu 5;
b) Bệnh viện Quân dân y - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Đồng Tháp - Quân khu 9;
c) Bệnh viện Quân dân y - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Cà Mau - Quân khu 9;
d) Bệnh viện Quân dân y - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Trà Vinh - Quân khu 9.