vanban.org

Điều 2. Xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ — Thông tư 215/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2014 Thay thế: 173/2013/TT-BTC · 20/11/2013
Bộ Tài chính Ban hành 10/12/2012 Hiệu lực 25/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 173/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính · 173/2013/TT-BTC
Thông tư số 215/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính · 215/2012/TT-BTC
05/01/2014173/2013/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 25/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 215/2012/TT-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ

1. Sau khi tiến hành tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm định giá tang vật, phương tiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 128/2008/NĐ-CP) để làm căn cứ cho việc xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt đối với vi phạm hành chính và phải chịu trách nhiệm về việc định giá đó. Trường hợp tang vật, phương tiện định giá phức tạp, người có thẩm quyền xử phạt đề nghị cơ quan tài chính địa phương phối hợp xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm trong các trường hợp áp dụng được các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.

2. Trường hợp không áp dụng được các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP để định giá tang vật, phương tiện đã tạm giữ thì người có thẩm quyền xử phạt thành lập Hội đồng định giá tài sản để định giá.

3. Thành phần Hội đồng định giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều này được quy định như sau:

a) Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền thuộc cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định tạm giữ:

- Lãnh đạo cơ quan của người ra quyết định tạm giữ - Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện Sở Tài chính - Phó Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện bộ phận chuyên môn của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ - Thành viên;

- Đại diện Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản trong trường hợp pháp luật có quy định - Thành viên;

- Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần) - Thành viên.

b) Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền thuộc cơ quan cấp huyện và cấp xã ra quyết định tạm giữ:

- Lãnh đạo cơ quan của người ra quyết định tạm giữ - Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện Phòng Tài chính Kế hoạch - Phó Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện bộ phận chuyên môn của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ (nếu có) - Thành viên;

- Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần) - Thành viên.

4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng định giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là Thông tư số 137/2010/TT-BTC).

5. Việc định giá tang vật, phương tiện theo quy định tại Điều này phải được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Đơn giá và tổng giá trị tài sản xác định tại Biên bản định giá được sử dụng để:

a) Làm căn cứ cho việc xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;

b) Chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng;

c) Chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện để bán đấu giá.