vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Thông tư 211/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2021/TT-BTC · 06/07/2021
Bộ Tài chính Ban hành 05/12/2012 Hiệu lực 20/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 211/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp · 211/2012/TT-BTC
23/08/202153/2021/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 20/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 211/2012/TT-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Ngoài các thuật ngữ đã được giải thích tại Điều 2 Nghị định số 90/2011/ NĐ-CP, trong Thông tư này các thuật ngữ được hiểu như sau:

1. “Kỳ hạn trái phiếu” là khoảng thời gian tính từ ngày phát hành trái phiếu đến ngày đáo hạn trái phiếu.

2. “Ngày phát hành trái phiếu” là ngày trái phiếu bắt đầu có hiệu lực và là thời điểm làm căn cứ để xác định ngày trả gốc, lãi trái phiếu.

3. “Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu” là tỷ lệ phần trăm (%) giữa khoản lãi hàng năm trên mệnh giá trái phiếu mà doanh nghiệp phát hành phải thanh toán cho người sở hữu trái phiếu vào các kỳ trả lãi theo các điều kiện, điều khoản của trái phiếu.

4.“Lợi tức phát hành trái phiếu” là lãi suất mà doanh nghiệp phát hành quyết định trên cơ sở kết quả của đợt phát hành trái phiếu và là căn cứ để tính giá trái phiếu.

5. “Thời gian chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu” là khoảng thời gian để hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi.