Điều 5. Tiền lương dạy thêm giờ
1. Tiền lương 01 tiết dạy của nhà giáo được xác định như sau:
a) Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường dự bị đại học, trường chuyên biệt và nhà giáo giáo dục nghề nghiệp:
| Tiền lương 01 tiết dạy | = | Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm học | x | Số tuần giảng dạy (không bao gồm số tuần dự phòng) |
| Định mức tiết dạy/năm học | 52 tuần |
b) Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trường chính trị của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
| Tiền lương 01 tiết dạy | = | Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm học | x | Định mức tiết dạy/năm học tính theo giờ hành chính | x | 44 tuần |
| Định mức tiết dạy/năm học | 1760 giờ | 52 tuần |
c) Đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục hoặc nhà giáo được phân công làm nhiệm vụ Tổng phụ trách Đội, cán bộ Đoàn, Hội ở cơ sở giáo dục, định mức tiết dạy/năm học theo công thức tính tại điểm a, điểm b khoản này được tính là định mức tiết dạy/năm học của nhà giáo cùng cấp học, trình độ đào tạo của cơ sở giáo dục đó.
2. Tiền lương 01 tiết dạy thêm = Tiền lương 01 tiết dạy x 150%.
3. Tiền lương dạy thêm giờ/năm học = Số tiết dạy thêm/năm học x Tiền lương 01 tiết dạy thêm.
4. Tiền lương làm thêm giờ đối với nhà giáo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này thực hiện theo quy định về tiền lương làm thêm giờ của pháp luật về lao động.