vanban.org

Điều 13. Chi quản lý, kiểm tra, nghiệm thu hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng — Thông tư 21/2023/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 14/04/2023 Hiệu lực 01/06/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 21/2023/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025 · 21/2023/TT-BTC
15/02/202593/2024/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/06/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2023/TT-BTC › Chương II › Mục 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chi quản lý, kiểm tra, nghiệm thu hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng

Sửa đổi bởi 93/2024/TT-BTC · hiệu lực 15/02/2025
Sửa đổi bởi 93/2024/TT-BTC · hiệu lực 15/02/2025

1. Đối tượng

Sửa đổi bởi 93/2024/TT-BTC · hiệu lực 15/02/2025

a) Đối với bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng: Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị sử dụng ngân sách được giao kinh phí để thực hiện hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

Sửa đổi bởi 93/2024/TT-BTC · hiệu lực 15/02/2025

b) Đối với khoản bảo vệ rừng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 93/2024/TT-BTC · hiệu lực 15/02/2025

c) Đối với khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 93/2024/TT-BTC · hiệu lực 15/02/2025

2. Nội dung chi: Chi lập hồ sơ lần đầu, chi quản lý, kiểm tra, nghiệm thu hàng năm và không trùng với các chương trình, dự án khác. Việc tổ chức nghiệm thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh.

Sửa đổi bởi 93/2024/TT-BTC · hiệu lực 15/02/2025

3. Mức chi:

Sửa đổi bởi 93/2024/TT-BTC · hiệu lực 15/02/2025

a) Đối với bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5, điểm e khoản 2 Điều 9 và điểm d khoản 2 Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 93/2024/TT-BTC · hiệu lực 15/02/2025

b) Đối với khoán bảo vệ rừng: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP

Sửa đổi bởi 93/2024/TT-BTC · hiệu lực 15/02/2025

c) Đối với khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 10 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 93/2024/TT-BTC · hiệu lực 15/02/2025

4. Nguồn kinh phí:

Sửa đổi bởi 93/2024/TT-BTC · hiệu lực 15/02/2025

a) Đối với khoán bảo vệ rừng: Từ nguồn kinh phí Nhà nước cấp cho chủ rừng thực hiện bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

Sửa đổi bởi 93/2024/TT-BTC · hiệu lực 15/02/2025

b) Đối với bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: Từ nguồn kinh phí của Chương trình được phân bổ cho các đơn vị, địa phương hàng năm theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Thông tư này.