vanban.org

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná. — Thông tư 21/2019/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 12/06/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 21/2019/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Bình Thuận · 21/2019/TT-BGTVT
01/03/202664/2025/TT-BXDBãi bỏ Đang xem 01/08/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 51/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Bình Thuận · 51/2014/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2019/TT-BGTVT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná.

Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:

1. Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Hòa Phú:

Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HP1, HP2, HP3, HP4, HP5 và HP6 có tọa độ sau đây:

HP1: 11°09'13,3"N; 108°31'29,4"E;

HP2: 11°08'43,3"N; 108°32'39,4"E;

HP3: 11°08'18,3"N; 108°33'08,4"E;

HP4: 11°07'09,3"N; 108°33'59,4"E;

HP5: 11°06'57,3"N; 108°33'48,4"E;

HP6: 11°09'01,3"N; 108°31'19,4"E.

Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HP1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm HP6.

2. Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Phan Thiết:

Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PT1, PT2, PT3, PT4, PT5, PT6 và PT7 có tọa độ sau đây:

PT1: 10°54'59,3"N; 108°06'22,4"E (Đầu kè Đông Bắc);

PT2: 10°53'48,3"N; 108°10'14,4"E;

PT3: 10°53'00,3"N; 108°10'14,4"E;

PT4: 10°53'00,3"N; 108°08'14,4"E;

PT5: 10°53'54,3" N; 108°05'45,4" E;

PT6: 10°54'39,3"N; 108°05'55,4"E (Bãi cạn);

PT7: 10°54'57,3" N; 108°06'08,4"E (Đầu kè Tây Nam).

Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm PT1, PT7 chạy dọc theo hai bờ sông Cà Ty đến đường vĩ tuyến 10°55'13,3"N cắt ngang sông.

3. Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực đảo Phú Quý:

 Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm PQ1, PQ2, PQ3, PQ4, PQ5, PQ6 và PQ7 có tọa độ sau đây:

PQ1: 10°30'12,3" N; 108°57'10,4"E;

PQ2: 10°30'02,3"N; 108°57'15,4"E;

PQ3: 10°29'38,3"N; 108°57'12,4"E;

PQ4: 10°29'23,3"N; 108°55'08,4"E;

PQ5: 10°30'40,3"N; 108°55'01,4"E;

PQ6: 10°30'00,3"N; 108°57'01,4"E;

PQ7: 10°30'11,3"N; 108°57'04,4"E.

Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PQ1 chạy dọc theo đường bờ xuống phía Tây đến điểm PQ7.

4. Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngoài khơi mỏ Hồng Ngọc: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí HN có tọa độ sau đây:

HN: 10°22'28,3" N; 108°30'07,4"E.

5. Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Đen: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STĐ có tọa độ sau đây:

STĐ: 10°25'20,3"N; 108°23'44,4"E.

6. Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Vàng: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STV có tọa độ sau đây:

STV: 10°21'49,3"N; 108°22'37,4"E.

7. Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngoài khơi mỏ Thăng Long - Đông Đô: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 03 hải lý, với tâm tại vị trí TL - ĐĐ có tọa độ sau đây:

TL - ĐĐ: 10°08'02,3"N; 108°34'03,4"E.

8. Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná:

Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CN1, CN2 và VT1 có tọa độ sau đây:

CN1: 11o18'22,2"N; 108o54'53,4"E (Mũi Sừng Trâu);

CN2: 11°16'43,2"N; 108°54'24,4"E;

VT1: 11°17'17,2"N; 108°46'35,4"E.

Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CN1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm VT1.

9. Phạm vi vùng nước các cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số IA-200-10 tái bản năm 2007, IA-200-11 tái bản năm 2009 của Hải quân nhân dân Việt Nam; Hải đồ VN4VT00; VN4PT001, VN4PQ001, VN4HP001 của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Nam sản xuất năm 2016 và các hải đồ liên quan khác. Tọa độ các điểm quy định tại Điều này được áp dụng theo Hệ tọa độ WGS 84 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ VN 2000 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.