Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. — Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/04/2026
Thay thế: 10/2026/TT-BGDĐT · 26/02/2026
Sửa đổi, bổ sung: 13/2025/TT-BGDĐT · 12/06/2025
Dòng đời phiên bản
3 đời thông tư · 5 phiên bản · 10 năm
15/04/202610/2026/TT-BGDĐTThay thế Đang xem
01/07/202513/2025/TT-BGDĐTChưa hợp nhất
15/01/2020Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ
Điều 3. Phân cấp và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý văn bằng, chứng chỉ
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người được cấp văn bằng, chứng chỉ
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ
Điều 6. Việc cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài và cơ sở giáo dục Việt Nam khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục nước ngoài
Điều 7. N ội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ và phụ lục văn bằng
Điều 8. Ngôn ngữ ghi trên văn bằng, chứng chỉ
Chương II — IN PHÔI, QUẢN LÝ PHÔI VÀ QUẢN LÝ VIỆC
Điều 9. In phôi bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
Điều 10. In phôi văn bằng giáo dục đại học , bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm
Điều 11. Quản lý phôi văn bằng, chứng chỉ
Điều 12. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, cơ sở giáo dục trong việc in và quản lý phôi văn bằng, chứng chỉ
Điều 13. Quản lý việc cấp văn bằng, chứng chỉ
Điều 14. Chế độ báo cáo việc in phôi , quản lý phôi và quản lý văn bằng, chứng chỉ
Chương I — II
Điều 15. Thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ
Điều 16. Điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ
Điều 17. Thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ
Điều 18. Cấp lại văn bằng, chứng chỉ
Điều 19. Sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ
Điều 20. Ký, đóng dấu văn bằng, chứng chỉ
Điều 21. Thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
Điều 22. Các trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
Điều 23. T hủ tục chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
Điều 24. Nội dung chính của quyết định chỉnh sửa và áp dụng việc chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
Điều 25. Thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ
Điều 26. Công bố công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên cổng thông tin điện tử
Chương IV — BẢN SAO VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ TỪ SỔ GỐC
Điều 27. Cấp b ản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
Điều 28. Giá trị pháp lý của bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
Điều 29. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
Điều 3. 0 . Người có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
Điều 31. Thủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
Điều 32. Sổ cấp bản sao và quản lý việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
Chương V — KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 33. Kiểm tra, thanh tra
Điều 34. Xử lý vi phạm
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy