vanban.org

Điều 7. Các hoạt động ưu tiên — Thông tư 21/2017/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2022/TT-BNNPTNT · 20/09/2022
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/11/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 21/2017/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020 · 21/2017/TT-BNNPTNT
20/09/202212/2022/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2017/TT-BNNPTNT › Chương III › Mục I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các hoạt động ưu tiên

1. Khoán bảo vệ rừng.

2. Bảo vệ rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên tại các xã có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn (khu vực II và III) theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020.

3. Quản lý, bảo vệ rừng đặc dụng, hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm các khu rừng đặc dụng.

4. Khoanh nuôi tái sinh rừng.

5. Bảo vệ rừng tại cơ sở (cấp xã).

6. Cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.

7. Hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo Chương trình.

8. Các hoạt động mang tính chất đặc thù