vanban.org

Điều 6. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật — Thông tư 21/2016/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2022/TT-BGTVT · 20/10/2022 Sửa đổi, bổ sung: 47/2017/TT-BGTVT · 07/12/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 25/08/2016 Hiệu lực 15/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 21/2016/TT-BGTVT Quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải · 21/2016/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2016/TT-BGTVT › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Tờ trình đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, trong đó phải nêu rõ: sự cần thiết ban hành; mục đích, quan điểm xây dựng; đối tượng, phạm vi điều chỉnh; mục tiêu, nội dung của chính sách, các giải pháp để thực hiện chính sách đã được lựa chọn và lý do của việc lựa chọn; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; thời gian dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

2. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách.

3. Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

4. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và ý kiến của các cơ quan, tổ chức khác; bản chụp ý kiến góp ý.

5. Đề cương dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

6. Tài liệu khác (nếu có).