vanban.org

Điều 4. Phương pháp xác định giá cố định — Thông tư 21/2015/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2025/TT-BCT · 01/02/2025 Sửa đổi, bổ sung: 46/2018/TT-BCT · 15/11/2018
Bộ Công Thương Ban hành 23/06/2015 Hiệu lực 07/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 21/2015/TT-BCT Quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, trình tự kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện · 21/2015/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2015/TT-BCT › Chương II › Mục 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phương pháp xác định giá cố định

1. Giá cố định (gcđ) của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ được xác định theo công thức sau:

Gcđ ,N
gcđ = 1/12
KH
∑i=1×n(Pkd ,i )×K KD
Trong đó:
gcđ: Giá cố định (đồng/(kW.tháng));

Gcđ,N: Tổng doanh thu cố định năm N của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ

trợ (đồng);

KH :
K KD
Hệ số khả dụng kế hoạch năm của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ
được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
Pkd,i:Công suất khả dụng dự kiến của tổ máy i trong năm N (kW);
n:Số tổ máy phát điện của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ.

Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ có trách nhiệm xác định công suất khả dụng dự kiến của tổ máy trong năm N để thỏa thuận và đưa vào hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, làm cơ sở xác định giá cố định của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ.

2. Hệ số khả dụng kế hoạch ( K KKDH ) năm của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ được xác định theo công thức sau:

KH

∑i=1n [(8760 − HSC,i − HDMCB,i ) × Pkd,i ]

K KKDH =

8760 × ∑i=1n Pkd,i

Trong đó:

HSKCH,i :Số giờ sửa chữa tổ máy i theo kế hoạch sửa chữa trong năm N (giờ);
HDMCB,i:Mức giới hạn số giờ dừng máy cưỡng bức do các yếu tố không
dự kiến trước được của tổ máy i trong năm N (giờ), do hai bên
thỏa thuận;
n:Số tổ máy của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ.