vanban.org

Điều 6. Các trường hợp miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật — Thông tư 21/2013/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2016 Thay thế: 10/2016/TT-BTP · 22/07/2016
Bộ Tư pháp Ban hành 18/12/2013 Hiệu lực 01/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 10/2016/TT-BTP Quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật · 10/2016/TT-BTP
Thông tư số 21/2013/TT-BTP Quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật; công nhận, cho thôi làm tuyên truyền pháp luật và một số biện pháp bảo đảm hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật · 21/2013/TT-BTP
10/09/201610/2016/TT-BTPThay thế Đang xem 01/02/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 18/2010/TT-BTP Quy định về Báo cáo viên pháp luật · 18/2010/TT-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2013/TT-BTP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các trường hợp miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật

 Việc miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật được thực hiện khi báo cáo viên pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Tự nguyện xin thôi làm báo cáo viên pháp luật;

2. Không còn là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân;

3. Không còn đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật;

4. Từ chối không thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;

5. Thực hiện một trong các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 9 của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật;

6. Bị Tòa án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;

 7. Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.