vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 21/2011/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2020 Thay thế: 79/2020/TT-BCA · 14/07/2020
Bộ Công an Ban hành 25/04/2011 Hiệu lực 10/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 79/2020/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh · 79/2020/TT-BCA
Thông tư số 21/2011/TT-BCA Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện quyết định chưa cho nhập cảnh, chưa được xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh · 21/2011/TT-BCA
01/09/202079/2020/TT-BCAThay thế Đang xem 10/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2011/TT-BCA › Chương 1 › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chưa cho nhập cảnh là việc cơ quan, người có thẩm quyền quyết định không cho phép người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài và công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

2. Chưa được xuất cảnh là việc cơ quan, người có thẩm quyền quyết định không cho phép công dân Việt Nam xuất cảnh.

3. Tạm hoãn xuất cảnh là việc cơ quan, người có thẩm quyền quyết định tạm dừng xuất cảnh có thời hạn đối với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam.

4. Gia hạn quyết định chưa cho nhập cảnh, chưa được xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh là việc cơ quan, người có thẩm quyền quyết định kéo dài thêm thời hạn áp dụng các quyết định đó.

5. Giải tỏa quyết định chưa cho nhập cảnh, chưa được xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh là việc cơ quan, người có thẩm quyền quyết định không áp dụng các biện pháp này nữa.