vanban.org

Điều 6. Phương thức báo cáo — Thông tư 21/2010/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2014 Thay thế: 31/2013/TT-NHNN · 13/12/2013
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 08/10/2010 Hiệu lực 01/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 35/2015/TT-NHNN Quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 35/2015/TT-NHNN
Thông tư số 31/2013/TT-NHNN Quy định báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 31/2013/TT-NHNN
Thông tư số 21/2010/TT-NHNN Quy định Báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 21/2010/TT-NHNN
01/12/201431/2013/TT-NHNNThay thế Đang xem 01/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2010/TT-NHNN › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phương thức báo cáo

1. Báo cáo điện tử là báo cáo thể hiện dưới dạng tệp (file) dữ liệu điện tử được truyền qua mạng máy tính hoặc gửi qua vật mang tin. Báo cáo điện tử phải có đầy đủ chữ ký điện tử của thủ trưởng hoặc người có thẩm quyền của đơn vị báo cáo và theo đúng ký hiệu, mã truyền tin, cấu trúc file do Ngân hàng Nhà nước quy định.

Báo cáo điện tử áp dụng bắt buộc đối với các chỉ tiêu báo cáo quy định tại Phụ lục 1 và các mẫu biểu báo cáo có quy định hình thức báo cáo điện tử tại Phụ lục 4a, Phụ lục 4b kèm theo Thông tư này.

2. Báo cáo bằng văn bản là báo cáo bằng giấy và phải theo đúng hình thức mẫu biểu quy định, có đầy đủ dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của đơn vị báo cáo và chữ ký, họ tên của người lập, người kiểm soát báo cáo.