vanban.org

Điều 31. Trách nhiệm của thí sinh tham dự kiểm tra — Thông tư 21/2010/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2014 Thay thế: 19/2013/TT-BTP · 28/11/2013
Bộ Tư pháp Ban hành 01/12/2010 Hiệu lực 01/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 10/2021/TT-BTP Hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư · 10/2021/TT-BTP
Thông tư số 19/2013/TT-BTP Hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư · 19/2013/TT-BTP
Thông tư số 21/2010/TT-BTP Ban hành Quy chế tập sự hành nghề luật sư · 21/2010/TT-BTP
01/07/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2010/TT-BTP › Phần hai › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Trách nhiệm của thí sinh tham dự kiểm tra

1. Thí sinh có trách nhiệm:

a) Có mặt đúng giờ quy định và xuất trình chứng minh nhân dân trước khi vào phòng kiểm tra;

b) Khi được phép vào phòng kiểm tra phải ngồi đúng theo số báo danh của mình, giữ trật tự trong phòng kiểm tra;

c) Chỉ được sử dụng loại giấy kiểm tra được phát, ghi đầy đủ các mục quy định trong giấy kiểm tra, chỉ được dùng một loại mực, không được phép dùng mực đỏ, bút chì, bút xóa và các ký hiệu trong bài kiểm tra;

d) Nộp phí kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật;

đ) Chấp hành nội quy phòng kiểm tra.

2. Thí sinh được mang vào phòng kiểm tra bút viết, thước kẻ và các văn bản pháp luật.

3. Thí sinh không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Mang vào phòng kiểm tra điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính điện tử có thẻ nhớ và soạn thảo được văn bản hoặc các phương tiện thu phát khác, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa thông tin có thể lợi dụng để làm bài kiểm tra; các hoá chất độc, các chất gây cháy, nổ, bia, rượu và các tài liệu, vật dụng khác ngoài các tài liệu, vật dụng quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Hút thuốc trong phòng kiểm tra;

c) Ngồi không đúng số báo danh;

d) Trao đổi trong phòng kiểm tra;

đ) Quay cóp bài kiểm tra hoặc trao đổi giấy nháp, giấy kiểm tra.