vanban.org

Điều 10. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn — Thông tư 21/2009/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2010 Thay thế: 09/2010/TT-BXD · 04/08/2010
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2009 Hiệu lực 15/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 02/2017/TT-BXD Hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn · 02/2017/TT-BXD
Thông tư số 09/2010/TT-BXD Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. · 09/2010/TT-BXD
Thông tư số 21/2009/TT-BXD Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn · 21/2009/TT-BXD
20/09/201009/2010/TT-BXDThay thế Đang xem 15/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2009/TT-BXD › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn

1. Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn bao gồm:

a) Yêu cầu nghiên cứu về: Ranh giới, quy mô diện tích và dự báo quy mô dân số của xã theo từng giai đoạn quy hoạch;

b) Yêu cầu và nguyên tắc về: phân khu chức năng (không gian sản xuất, sinh sống, các vùng hạn chế xây dựng, vùng cấm xây dựng, vùng bảo tồn.v.v.); mạng lưới trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn tập trung; hệ thống công trình đầu mối và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng và dịch vụ trong phạm vi toàn xã.

c) Yêu cầu và nguyên tắc cải tạo, chỉnh trang, mở rộng đối với các khu ở, các công trình phục vụ công cộng.

d) Các chỉ tiêu về dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trung tâm xã và điểm dân cư tập trung.

e) Danh mục, số lượng hồ sơ đồ án, kinh phí thực hiện đồ án.

f) Tiến độ thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng.

2. Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn:

a) Đối với quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn toàn xã:

- Ranh giới, diện tích, quy mô dân số, quỹ đất xây dựng và các chỉ tiêu về đất đai và hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường cho toàn xã, trung tâm xã và mạng lưới điểm dân cư tập trung.

- Phân khu chức năng, xác định các khu vực có khả năng phát triển, hạn chế phát triển, không phát triển, khu bảo vệ và các nhu cầu khác.

 - Xác định mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật toàn xã.

- Các hạng mục công trình dự kiến đầu tư xây dựng trên địa bàn toàn xã.

b) Đối với khu trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn tập trung.

- Cơ cấu phân khu chức năng, quỹ đất xây dựng, giải pháp tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật của trung tâm xã, điểm dân cư tập trung. Các khu vực có khả năng phát triển.

- Các nội dung cải tạo, chỉnh trang hoặc xây dựng mới phù hợp với khả năng, đặc điểm, yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của trung tâm xã, điểm dân cư tập trung theo từng giai đoạn quy hoạch.

- Quy mô, vị trí các công trình công cộng, dịch vụ và môi trường được xây dựng mới như các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ, điểm tập kết và trung chuyển chất thải rắn, nghĩa trang của mỗi điểm dân cư nông thôn.