vanban.org

Điều 11. Quan hệ công tác giữa Hội đồng tư vấn thuế với cơ quan thuế — Thông tư 208/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 80/2021/TT-BTC · 29/09/2021
Bộ Tài chính Ban hành 28/12/2015 Hiệu lực 11/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 208/2015/TT-BTC › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quan hệ công tác giữa Hội đồng tư vấn thuế với cơ quan thuế

1. Quan hệ trong việc lấy ý kiến tư vấn

a) Chi cục Thuể chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu khi lấy ý kiến tư vấn và gửi cho Hội đồng tư vấn tối thiểu 5 ngày làm việc trước thời hạn đề nghị Hội đồng tư vấn thuế gửi kết quả về ý kiến tư vấn.

Hồ sơ Chi cục Thuế gửi lấy ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn gồm:

a.l) Hồ sơ tư vấn về doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến của hộ kinh doanh nộp thuế ổn định đầu năm gồm hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân; hộ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế:

- Biểu trích ngang về dự kiển doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh (Mầu số 03/HĐTV ban hành kèm theo Thông tư này).

- Các văn bản quy định, hướng dẫn mới liên quan đến nội dung lấy ý kiến tư vấn (nếu có).

a.2) Hồ sơ tư vấn về mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến của hộ kinh doanh mới ra kinh doanh; hộ kinh doanh có thay đổi về hoạt động kinh doanh trong năm:

- Biêu trích ngang về dự kiến doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh (Mau sổ 04/HĐTV ban hành kèm theo Thông tư này)

- Các văn bản quy định, hướng dẫn mới liên quan đến nội dung lấy ý kiến tư vấn (nếu cỏ).

a.3) Hồ sơ tư vấn về mức thuế miễn, giảm đối với hộ kinh doanh:

- Biếu trích ngang về dự kiến mức thuế miễn, giảm của hộ kinh doanh (Mầu sổ 05/HĐTV ban hành kèm theo Thông tư này)

- Các văn bản quy định, hướng dẫn mới liên quan đến nội dung lấy ý kiến tư vấn (nếu có).

b) Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế gửi kết quả tư vấn cho Chi cục Thuế đúng thời hạn đã được đề nghị. Hồ sơ kết quả tư vấn gửi Chi cục Thuế gồm:

b. 1) Thông báo kết quả tư vấn thuế về những trường hợp Hội đồng tư vấn thuế đề nghị điều chỉnh lại doanh thu, mức thuế, sổ tiền thuế miễn/giảm của hộ kinh doanh so với kết quả dự kiến của Chi cục Thuế (theo Mẩu số 06/HĐTV và 07/HĐTV ban hành kèm theo Thông tư này).

b.2) Biên bản họp Hội đồng tư vấn thuế đã lập theo Mầu số 02/HĐTV ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Quan hệ trong việc xử lý kết quả tư vấn

Chi cục Thuế căn cứ kết quả tư vấn của Hội đồng tư vấn thuế, kết hợp với tài liệu khai thuế của hộ kinh doanh, kết quả điều tra thực tế, ý kiến phản hồi khi niêm yết công khai, chỉ đạo của Cục Thuế đế lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh và thực hiện việc niêm yết công khai số liệu chính thức theo quy định.

Trường họp kết quả lập bộ, tính thuế, giải quyết miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh khác với kết quả tư vấn của Hội đồng tư vấn thuế; Chi cục Thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Hội đồng tư vấn thuế về các trường họp và lý do liên quan đến việc lập bộ, tính thuế, giải quyết miễn, giảm thuế có sự khác nhau với kết quả tư vấn (theo Mầu số 08/HĐTV ban hành kèm theo Thông tư này) cùng với thời điếm niêm yết công khai số liệu chính thức về kết quả lập bộ, tính thuế, giải quyết miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh.

3. Quan hệ trong việc cung cấp các thông tin tài liệu

Chi cục Thuế có trách nhiệm cung cấp và chỉ đạo Đội thuế liên xã, phường, thị trấn cung cấp thông tin, tài liệu cho Hội đồng tư vấn thuế trong phạm vi quyền hạn của Hội đông tư vân thuế quy định tại Điều 6 Thông tư này.