vanban.org

Điều 6. Quyết toán kinh phí hỗ trợ — Thông tư 207/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/12/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 28/10/2009 Hiệu lực 12/12/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 207/2009/TT-BTC › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quyết toán kinh phí hỗ trợ

1. Tập hợp chứng từ

Đơn vị thực hiện đề án có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ chi phí theo đúng nội dung, thời gian, địa điểm và các điều kiện khác đã nêu trong Hợp đồng ký kết giữa Bộ Công Thương và đơn vị thực hiện đề án.

2. Lưu giữ chứng từ

Đơn vị thực hiện đề án có trách nhiệm lưu giữ chứng từ gốc liên quan đến những khoản mục của nội dung kinh phí được nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

3. Quyết toán kinh phí hỗ trợ

3. 1 Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ để thực hiện đề án trên cơ sở: - Công văn đề nghị phê duyệt quyết toán của đơn vị thực hiện đề án; - Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện đề án và thanh lý hợp đồng giữa Bộ Công Thương và đơn vị thực hiện đề án; - Các tài liệu khác liên quan đến việc tổ chức thực hiện đề án (nếu có).

3. 2 Đơn vị thực hiện đề án có trách nhiệm quyết toán kinh phí và gửi về Bộ Tài chính chậm nhất 45 ngày sau khi kết thúc đề án. Căn cứ quyết toán đã được Bộ Tài chính phê duyệt, Bộ Tài chính tiến hành cấp tiếp kinh phí hỗ trợ còn thiếu hoặc yêu cầu hoàn trả kinh phí hỗ trợ thừa. Kinh phí hỗ trợ theo quyết toán không vượt quá mức kinh phí hỗ trợ theo đề án được phê duyệt.

3. 3 Trường hợp đơn vị thực hiện đề án chậm trễ trong việc quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ sẽ bị thu hồi kinh phí đã tạm ứng và xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.