vanban.org

Điều 4. Mức thu phí — Thông tư 205/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/03/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2022/TT-BTC · 22/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 06/2020/TT-BTC · 31/01/2020
Bộ Tài chính Ban hành 09/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 205/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam · 205/2016/TT-BTC
18/03/202006/2020/TT-BTCSửa đổi Hiện hành 01/01/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 200/2010/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng phụ nữ Việt Nam · 200/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 205/2016/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu phí

Sửa đổi bởi 06/2020/TT-BTC · hiệu lực 18/03/2020
Sửa đổi bởi 06/2020/TT-BTC · hiệu lực 18/03/2020

       1. Đối với người lớn: 40.000 đồng/người/lượt.

Sửa đổi bởi 06/2020/TT-BTC · hiệu lực 18/03/2020

       2. Đối với sinh viên, học sinh (học viên) trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề; hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 20.000 đồng/người/lượt. 

Sửa đổi bởi 06/2020/TT-BTC · hiệu lực 18/03/2020

      3. Đối với trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông: 10.000 đồng/người/lượt.

Sửa đổi bởi 06/2020/TT-BTC · hiệu lực 18/03/2020

       4. Sinh viên, học sinh, học viên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là người có thẻ sinh viên, học sinh, học viên do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.

       Trẻ em quy định tại khoản 3 Điều này là người từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi. Trường hợp khó xác định là người thuộc nhóm tuổi này thì phải xuất trình giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc bất kỳ một giấy tờ khác chứng minh là người từ 6 tuối đến dưới 16 tuổi