vanban.org

Điều 15. Định nghĩa tiền lãi cổ phần — Thông tư 205/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Tài chính Ban hành 24/12/2013 Hiệu lực 06/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 26 năm
Thông tư số 205/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam · 205/2013/TT-BTC
01/07/202695/2026/TT-BTCThay thế Đang xem 06/02/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 133/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam · 133/2004/TT-BTC
Thông tư số 37/2000/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tư số 95/97/TT-BTC ngày 29/12/97 của Bộ tài chính về hướng dẫn và giải thích nội dung các điều khoản của hợp đồng tránh đánh thuế 2 lần giữa việt nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại việt nam, · 37/2000/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 205/2013/TT-BTC › Chương II › Mục 4 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Định nghĩa tiền lãi cổ phần

Theo quy định tại Hiệp định, tiền lãi cổ phần là khoản tiền được trích từ thu nhập sau thuế của các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần trả cho các thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ đông của công ty cổ phần, khoản tiền được trích từ thu nhập sau thuế của doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trả cho bên nước ngoài, thu nhập từ các hoạt động đầu tư (gián tiếp) ở nước ngoài (không kể thu nhập là lãi từ tiền cho vay quy định tại Mục 5, Chương II, Thông tư này) của các đối tượng cư trú Việt Nam, và thu nhập được chia từ hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam được Nước ký kết xử lý thuế như tiền lãi cổ phần.

Ví dụ 22: Doanh nghiệp S của Việt Nam đầu tư tại các nước X và Y với tình hình thu nhập và nộp thuế theo quy định của nước X và Y như sau:

STT   Nước X Nước Y

1

2

3

4


5

Thu nhập trước thuế

Thuế thu nhập 28%

Thu nhập sau thuế

Thuế thu nhập đối với tiền lãi cổ phần

Thu nhập thực nhận

100

28

72

14,4 (thuế suất 20%)


57,6

100

28

72

Không coi là tiền lãi cổ phần


72

Như vậy doanh nghiệp S, trong phạm vi Hiệp định với nước X, được coi là có tiền lãi cổ phần từ nước ngoài là 72; trong phạm vi Hiệp định với nước Y, không được coi là có tiền lãi cổ phần từ nước ngoài.