vanban.org

Điều 13. Chế độ báo cáo và giám sát — Thông tư 203/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2021 Thay thế: 120/2020/TT-BTC · 31/12/2020
Bộ Tài chính Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 120/2020/TT-BTC Quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán · 120/2020/TT-BTC
Thông tư số 203/2015/TT-BTC Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán · 203/2015/TT-BTC
15/02/2021120/2020/TT-BTCThay thế Đang xem 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 203/2015/TT-BTC › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chế độ báo cáo và giám sát

1. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán thực hiện chế độ báo cáo tình hình giao dịch chứng khoán với úy ban Chứng khoán Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.

2. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán thuộc đối tượng giám sát của ủy ban Chứng khoán Nhà nước về giao dịch chứng khoán.

3. Công ty chứng khoán có nghĩa vụ báo cáo định kỳ, báo cáo theo yêu cầu về hoạt động giao dịch ký quỹ, giao dịch trong ngày với úy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán (nếu có) và Trung tâm Lưu ký chứng khoán (nếu có) theo hướng dẫn của ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

4. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán chịu trách nhiệm phối hợp theo dõi các lệnh giao dịch liên quan đến giao dịch ký quỹ, giao dịch trong ngày. Công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký (nếu có) chịu trách nhiệm phối hợp, kiểm tra, đảm bảo tính họp lệ các lệnh giao dịch liên quan đến giao dịch ký quỹ, giao dịch trong ngày và đảm bảo thanh toán giao dịch.