vanban.org

Điều 16. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán — Thông tư 203/2012/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 19/11/2012 Hiệu lực 01/05/2013 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 203/2012/TT-BTC Về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán · 203/2012/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 203/2012/TT-BTC › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán

1. Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán chỉ được kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 31 Luật kiểm toán độc lập.

2. Doanh nghiệp kiểm toán đăng ký cho chi nhánh được kinh doanh dịch vụ kiểm toán gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tài chính. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán (theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII);

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp;

Điểm c Khoản 2 Điều 16 đã bị bãi bỏ bởi 22/2024/TT-BTC, hiệu lực từ 01/07/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

d) Quyết định bổ nhiệm Giám đốc chi nhánh.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản trả lời về việc chấp thuận cho từng chi nhánh. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 05/2025/TT-BTC · hiệu lực 24/01/2025

4. Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán không bảo đảm điều kiện quy định tại Điều 31 Luật kiểm toán độc lập sau 03 tháng liên tục thì bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian 03 tháng.

Sửa đổi bởi 05/2025/TT-BTC · hiệu lực 24/01/2025

5. Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì các chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán đó cũng bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo thời hạn đình chỉ của doanh nghiệp kiểm toán.

6. Chi nhánh bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ kiểm toán kể từ ngày có quyết định đình chỉ.